|
STT
|
Tỉnh và Vùng lãnh thổ
|
Thủ phủ
|
|
01
|
Alberta
|
Edmonton
|
|
02
|
British Columbia
|
Victoria
|
|
03
|
Prince Edward Island
|
Charlottetown
|
|
04
|
Manitoba
|
Winnipeg
|
|
05
|
New Brunswick
|
Fridecricton
|
|
06
|
Nova Scotia
|
Halifax
|
|
07
|
Ontario
|
Toronto
|
|
08
|
Québec
|
Ville deQuébec
|
|
09
|
Saskatchewan
|
Regina
|
|
10
|
Newfoundland
|
St. John’s
|
|
11
|
Vùng lãnh thổ Northwest Territoties
|
Yellowknife
|
|
12
|
Vùng lãnh thổ Yukon Territory
|
Whitehorse
|
|
13
|
Nunavut
|
Iqualuit
|
Các thành phố chính : Toronto, Montreal, Vancouver, khu vực Thủ đô Ottawa.
Nhóm dân tộc : Có nguồn gốc từ các vùng thuộc Vương quốc Anh, nước Pháp, từ các nước Châu Âu khác, dân bản địa và các dân tộc khác.
Dân số : Vào năm 2005 dân số ước lượng là khoảng 32 triệu người, mật độ dân số khoảng 4 người/km². Phần lớn dân số phân bổ tập trung nhiều ở khu vực nông thôn.
b) Tôn giáo – Ngôn ngữ
Tôn giáo : Canada tập trung nhiều loại tôn giáo như Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Do thái, Đạo Hồi, đạo Phật và 1 số người không theo tôn giáo nào.
Ngôn ngữ : Ngôn ngữ chính của Canada là tiếng Anh và tiếng Pháp, ngoài ra người Canada còn sử dụng tiếng Trung Quốc, tiếng Ý, tiếng Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha...
c) Chế độ chính trị :
Canada là nước Quân chủ lập hiến Liên Bang với 1 Quốc hội dân chủ
Quốc huy là Lá cây thích (lá cây phong)
Tiền tệ : Đồng đôla Canada (CAD)
2. Địa lý :
Địa hình :Canada có đồng bằng phì nhiêu phù hợp cho nông nghiệp, có những dãy núi lớn, hồ và sông ngòi.
Múi giờ : Canada có 6 múi giờ
Khí hậu : Canada rất rộng lớn nên có nhiều khí hậu khác nhau. Những khu đông dân cư sinh sống phía Nam dọc theo biên giới với Mỹ, có 4 mùa khác biệt nhau rõ rệt. Về mùa hè, nhiệt độ ban ngày cao nhất có thể tới 350C và có khi cao hơn, còn về mùa đông nhiệt độ trong ngày có khi xuống thấp tới -250C. Mùa xuân và mùa thu, nhiệt độ dịu hơn, thời tiết mát mẻ, nắng ấm.
Hệ thống giáo dục Canada bao gồm các trường Công lập và tư thục từ mẫu giáo đến cao đẳng. Ở cấp Đại học, hầu hết các trường là Công lập. Vì thế, tiêu chuẩn chất lượng trên khắp đất nước Canada đồng đều. Văn bằng do các trường Canada cấp đều được công nhận trên toàn thế giới. Với sự đa dạng trong hệ thống giáo dục và có chất lượng cao Canada đã thu hút được nhiều du học sinh quốc tế.
Năm học thường bắt đầu từ tháng 9 tới tháng 6. Học sinh vào lớp 1 lúc 6 tuổi. Các trường tiểu học dạy từ lớp 1 đến lớp 6. Các trường trung học bao gồm từ lớp 7 đến lớp 11, 12 hoặc 13 tùy theo tỉnh. Ở Canada giáo dục Trung học là bắt buộc. Sau khi hoàn tất chương trình Trung học phổ thông, từ đây học sinh có thể học Cao đẳng, Cao đẳng phổ thông và chuyên nghiệp (CÉGEP – chỉ riêng ở Québec) hay vào Đại học, sau đó tiếp tục học lên sau đại học.
CÉGEP dạy 2 năm phổ thông hoặc đào tạo nghề trong 3 năm giữa bậc trung học và đại học.
Với các trường cao đẳng, sinh viên có thể học chuyển tiếp lên Đại học hoặc Tốt nghiệp với một nghề trong tay.
Học sinh đến Canada có thể học bằng tiếng Anh hay tiếng Pháp. Hầu hết các thành phố đều có trường ngoại ngữ và phần đông các trường là tư thục. Bên cạnh đó, các trường tuyển sinh quốc tế đều có chương trình dạy tiếng Anh trong các Trung tâm ngoại ngữ.
1. Chi phí sinh hoạt : Dưới đây là giá ước tính, có thể thay đổi tùy địa điểm và thời điểm trong năm
a) Giá sinh hoạt ở Canada:
Vé xe bus một chiều (địa phương) 2.00 đô la đến 3.00 đô la
Bữa ăn trung bình tại nhà hàng 10.00 đến 25.00 đô la/người
Xem phim 8.50 đô la đến 12.00 đô la
Thư trong nước Canada 0.52 đô la
Cước bưu điện quốc tế (thư) 1.55 đô la
b) Chổ ở :
Chỗ ở do trường cung cấp (ký túc xá của trường)
Homestay 400 - 800 C$/tháng
Nhà ngủ tập thể 3,000 – 7,500 C$ mỗi năm học
Thuê nhà bên ngoài trường học
Chỗ ở chia phần ở Canada : 250 - 700 C$ / tháng.
Dăy nhà ngăn phòng hay căn hộ chung cư : 400 – 1,500 C$/ tháng.
2. Chi phí học tập :
|
Loại hình giáo dục
|
Thời gian học
|
Học phí
|
|
Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
|
Tùy theo nhu cầu
|
200 – 500 C$/tuần
|
|
Trung học
|
Tùy vào lớp học
|
8,000 – 12,000 USD/năm
|
|
Cao đẳng
|
2 năm
|
6,000 –10,000 C$/năm
|
|
Đại học
|
4 năm (6 năm Y, Kiến trúc, Luật)
|
8,000 – 15,000 C$/năm
|
|
Thạc sĩ
|
1,5 -2 năm
|
10,000 – 20,000 C$/năm
|
|
Tiến sĩ
|
3 – 5 năm
|
1. Grant MacEwan University College
Loại trường : Cao đẳng - Đại học.
Địa chỉ : P.O. Box 1796, Edmonton, AB T5J 2P2
Website : http://www.macewan.ca/
Tổng quan :
Chương trình học :Grant MacEwan College được thành lập vào năm 1971. Trường có trung tâm ngoại ngữ và có nhiều chương trình đào tạo như chương trình cử nhân, chuyển tiếp đại học, cử nhân ứng dụng, hơn 60 chương trình cao đẳng và chứng chỉ, dự bị đại học.v.v…với 1 số ngành như Kế toán, Quản trị nền Văn hóa nghệ thuật, Thiết kế, Quản trị, nghề báo, âm nhạc, ngành học về y tế - sức khỏe như châm cứu, liệu pháp xoa bóp, y tá v.v...
Học phí :
Chương trình học Tiếng Anh : Học phí 11,910 $CAD/năm
Chương trình học chính khóa : Học phí 14,000 – 18,000 $CAD
2. Lethbridge College
Loại trường : Cao đẳng
Địa chỉ : 3000 College Drive South, Lethbridge, Alberta, Canada T1K 1L6.
Website : http://www.lethbridgecollege.ab.ca
Tổng quan : Trường được thành lập năm 1957.
Chương trình học : Trung tâm Anh ngữ cung cấp các lớp học ESL với mọi cấp độ, các sinh viên có thể học ESL trọn một học kỳ hay một phần trong năm.
Trường có hơn 75 chương trình giáo dục và dạy nghề cũng như khóa học chuyển tiếp lên Đại học. Với các chuyên ngành thuộc Tự nhiên – xã hội, Môi trường, Công nghệ và Xây dựng, Quản trị và Thương mại, Chăm sóc sức khỏe và Giáo dục.
Học phí Anh văn:
4,000 $CAD + 150 $CAD (trong 16 tuần)
3,000 SCAD + 150 $CAD (trong 11 tuần)
250 $CAD/tuần, tối thiểu trong 4 tuần
Học phí khóa chính: Tính theo tín chỉ khoảng 70 – 80 CAD/ 1 tín chỉ
3. Academy of Learning
Loại trường : Cao đẳng dạy nghề
Địa chỉ : #154, 6325 Gateway Boulevard, Edmonton, Alberta, Canada T6H 5H6.
Website : www.academyoflearning.ab.ca
Tổng quan : Trường được thành lập vào năm 1987 tại Ontario.
Chương trình học :Trường đào tạo nhiều chương trình như Trình dược viên, Nhân viên y tế, Công nghệ thông tin, truyền thông, thương mại kinh doanh..
Học phí : Từ 6000 – 15,000 $CAD/năm.
4. Bodwell High School
Loại trường : Trung học tư thục
Địa chỉ : 955 Harbourside Drive, Vancouver, British Columbia V6J 2G2, Canada
Website : http://www.bodwell.edu/highschool/
Tổng quan : Trường được thành lập vào năm 1991 tại thành phố Vancouver.
Chương trình học : Các khóa Tiếng Anh cho người lớn, chương trình nội trú cho học sinh phổ thông từ lớp 8 đến lớp 12. Chương trình học hè (tuổi từ 7 đến 25), và chương trình học trọn năm (tuổi từ 10 đến 25).
Học phí : 950 $CAD/tháng (Anh ngữ người lớn).
5,100 $CAD/ 1 học kỳ (4 tháng) cho học sinh Trung học phổ thông.
5. Ottawa – Carleton District School Board
Loại trường : Trung học công lập
Địa chỉ : 133 Greenbank Road., Ottawa, Ontario, Canada K2H 6L3
Website : http://www.ocdsb.ca/Secondary_Websites/oisp/
Tổng quan : Thành lập năm 1995
Chương trình học : Các khóa học Tiếng Anh và chương trình phổ thông.
Học phí : 9,000 – 10,500 $CAD
6. Humber College
Loại trường: Cao đẳng, đại học
Địa chỉ: 205 Humber College Boulevard Toronto, Ontario M9W 5L7 Canada
Website: http://international.humber.ca
Giới thiệu chung: Trường tọa lạc ở thành phố Toronto, bang Ontario. Trường có đa dạng ngành học với các trang thiết bị giảng dạy hiện đại giúp sinh viên tiếp thu kiến thức và cơ hội thực hành cao. Các ngành học nổi tiếng: Quản trị du lịch khách sạn, Kinh doanh, Kế toán, Kỹ sư …
Học phí:
Anh văn: 8,000 – 10,000 CAD/năm
Cao đẳng: 7,500 – 10,000 CAD/năm
Đại học: 11,150 CAD/năm